Hướng dẫn cách thiết lập DimStyle đo kích thước đúng và đẹp bằng hình ảnh siêu chi tiết

Hướng dẫn này sẽ giới thiệu các bước chi tiết để thiết lập DimStyle trong AutoCAD, kèm theo các hình ảnh minh họa siêu chi tiết. Trước khi bắt đầu đo kích thước bằng các lệnh như DLI, DCO, DBA,… bạn cần thiết lập các thông số cho kiểu đường đo kích thước DimStyle. Một thiết lập đúng sẽ cho kết quả đo kích thước đẹp và chính xác.

Tác dụng của lệnh D (Dimstyle) trong AutoCAD

Lệnh D là lệnh tắt mặc định của DimStyle trong AutoCAD. Nó có tác dụng mở bảng quản lý thông số cho kiểu đường đo kích thước Dimension Style Manager và bảng cài đặt Modify Dimension Style.

hướng dẫn sử dụng lệnh Dimstyle trong AutoCAD

Các thành phần trong bảng Dim Style Manager

  • Style: Danh sách các kiểu Dim đã thiết lập có trên bản vẽ.
  • List: Mục này giúp chọn chế độ hiển thị cho các kiểu dim.

Nếu chọn All style, sẽ hiển thị tất cả các kiểu dim đã thiết lập trong bản vẽ. Nếu chọn Style in use, chỉ hiển thị các kiểu đang được sử dụng trên bản vẽ.

  • Set Current: Đặt kiểu Dim đang được chọn ra làm kiểu đo kích thước hiện hành để sử dụng.
  • New: Tạo một kiểu Dim mới.
  • Modify: Chỉnh sửa kiểu Dim được chọn.
  • Override: Ghi đè tạm thời kiểu Dim được chọn.
  • Compare: So sánh các thông số trong hai kiểu Dim với nhau.

Cách thiết lập kiểu đo kích thước bằng lệnh Dimstyle

Bước 1: Tạo mới một thiết lập đường đo kích thước bằng lệnh D

Trong bảng Dimension Style Manager, click vào New… Cửa sổ Create New Dimension Style sẽ hiện ra. Bạn có thể đặt tên cho thiết lập mới, ví dụ là “hocthatnhanh”. Tại Start With, chọn mục Annotative nếu muốn thiết lập Dimstyle tự động theo tỷ lệ bản vẽ. Nếu thiết lập dimstyle cho một tỷ lệ có định, không chọn mục này.

hướng dẫn sử dụng lệnh D hocthatnhanh.vn

Bước 2: Thiết lập các thông số trong thẻ Lines của DimStyle đã tạo

Thiết lập trong phần Dimension Line (Đoạn đường kẻ đo kích thước)

  • Color: Chọn màu cho đường line (có thể chọn theo block, layer hoặc màu xác định).
  • Linetype: Chọn kiểu đường line (thường sử dụng nét liền, hoặc nét theo block, layer).
  • Lineweight: Độ dày nét cho đường kích thước (thường là nét mảnh để in bản vẽ ra đẹp hơn).
  • Extend beyond tick: Đoạn dài nhô ra của đường Dimension Lines so với đường Extension Lines (thường nên đặt Extend beyond tick bằng với Extension Lines để có đường đo kích thước cân xứng).
  • Baseline spacing: Khoảng cách giữa 2 lớp dimension line. Thiết lập này ảnh hưởng khi đo nhiều lớp bằng lệnh DBA (xem hướng dẫn lệnh DBA).
  • Suppress Dim line 1 và Dim line 2: Phần khoảng mũi tên bên trái và bên phải của đường kích thước. Một số trường hợp cần đường đo kích thước đơn giản, không cần các đường gióng thì sẽ chọn thiết lập này.

Thiết lập trong phần Extension lines (đoạn gióng kéo dài)

  • Color: Màu sắc của đường kéo dài extension lines.
  • Linetype & Lineweight: Loại nét và độ dày của 2 đường gióng (ex line 1 & ex line 2) thiết lập tương tự Dimension Lines ở trên.
  • Suppress: Tương tự như trên.
  • Extend beyond dim lines: Đoạn dài nhô ra của đường Extension Line so với đường Dimension Line.
  • Offset from origin: Khoảng cách hở từ điểm kết thúc Extension line (trên đối tượng – origin).

Bước 3: Thiết lập các thông số trong thẻ SYMBOL AND ARROWS

hướng dẫn sử dụng lệnh D hocthatnhanh.vn

  • Arrowheads: Chọn kiểu 2 đầu của đường Dimension line và kiểu mũi tên ghi chú (như cho lệnh leader).
  • Arrow size: Chọn kích cỡ của đầu mũi tên.
  • Center marks: Chọn điểm tâm khi đo kích đường tròn, cung tròn và kích thước của điểm tâm đó.
  • Các thông số khác có thể để theo mặc định.

Bước 4: Thiết lập các thông số trong thẻ TEXT

hướng dẫn sử dụng lệnh D hocthatnhanh.vn

  • Text Style: Chọn kiểu chữ thiết lập cho hiển thị trong đường đo kích thước (loại này cần đặt chiều cao height text trong thiết lập texstyle là 0).
  • Text color: Chọn màu chữ của giá trị đo kích thước (nên chọn màu sáng để bản vẽ đẹp và dễ đọc số hơn).
  • Text height: Chọn chiều cao chữ hiển thị giá trị đo kích thước, tùy vào kích thước khổ giấy và tỷ lệ, có thể từ 1.8 – 3.0.
  • Text Placement: Thiết lập vị trí text so với Dimension line tương ứng.

Bước 5: Thiết lập các thông số trong thẻ Fit

hướng dẫn sử dụng lệnh D hocthatnhanh.vn

  • Fit Option: Thiết lập vị trí của giá trị số đo kích thước và đường kích thước nằm ngoài hay trong các đường gióng kích thước.

Các thiết lập trong thẻ Fit Option sẽ có tác dụng với mũi tên nếu bạn chọn kiểu mũi tên ở phần First, Second trong mục Arrowheads của thẻ Symbols and Arrows.

Bước 6: Thiết lập các thông số trong thẻ Primary Units

hướng dẫn sử dụng lệnh D hocthatnhanh.vn

Thiết lập cho phần Linear dimensions:

  • Unit format: Chọn định dạng đơn vị cho kích thước chiều dài.
  • Precision: Chọn độ chính xác cho giá trị đo kích thước hiển thị bao nhiêu số thập phân.
  • Fraction format: Đặt giá trị dạng cho phân số.
  • Decimal separator: Đặt kiểu phân tách giữa phần nguyên và phần thập phân (period: dấu chấm, comma: dấu phẩy).
  • Round off: Đặt làm tròn khi đo kích thước (ngoại trừ kích thước góc). Ví dụ nếu muốn làm tròn đến 0.5, nhập 0.5.
  • Prefix: Đặt tiền tố cho chữ số kích thước. Ví dụ sử dụng đo kích thước để hiển thị kiểu thép Ø10a200, đặt tiền tố là “Ø10a”, đo khoảng cách là 200.
  • Sufix: Đặt hậu tố cho chữ số kích thước. Ví dụ muốn ghi đơn vị là “m”, đặt hậu tố là “m”.

Thiết lập cho phần Measurement scale:

  • Scale Factor: Đặt hệ số tỷ lệ đo chiều dài cho tất cả các loại kích thước (trừ kích thước góc). Giá trị đo được sẽ bằng kích thước thật trên bản vẽ nhân với hệ số này.
  • Apply to layout dimensions only: Tích chọn để áp dụng hệ số tỷ lệ cho các kích thước tạo bên layout.

Thiết lập Zero suppression:

  • Leading: Nếu tích chọn, các số 0 không có nghĩa đằng trước chữ số kích thước sẽ không hiển thị.
  • Trailing: Nếu tích chọn, các số 0 không có nghĩa trong các số thập phân sẽ không hiển thị.
  • 0 Feet: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa của chữ số kích thước có giá trị nhỏ hơn 1 foot.
  • 0 Inches: Bỏ qua phần giá trị Inch của chữ số kích thước.

Thiết lập cho thẻ Angular dimension:

  • Units Format: Chọn định dạng đơn vị cho kích thước góc.
  • Precision: Hiển thị các số thập phân cho giá trị đo.
  • Zero Suppression: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa (tương tự như phần Linear Dimensions).

Trên đây là cách thiết lập DimStyle một cách chi tiết. Điều này rất quan trọng để thiết lập DimStyle đúng, chuẩn, đẹp và liên quan tới cách làm tỷ lệ bản vẽ. Nếu có khó khăn, bạn có thể đặt câu hỏi hoặc tham gia khóa học AutoCAD từ cơ bản đến nâng cao để sở hữu kiến thức một cách hệ thống. Chúng ta sẽ tiếp tục trong chủ đề tiếp theo!