Nguyên tắc căn bản giải đoán một lá số Tử Vi

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu những nguyên tắc căn bản để giải đoán một lá số Tử Vi một cách chính xác và sâu sắc. Cùng tìm hiểu ngay!

Tương quan giữa hành của bản Mệnh và hành của Cục

Cục là cách cục, là cuộc sống mà ta đang sống, là môi trường mà bản mệnh ta đang sinh sống. Có một số quan hệ quan trọng giữa hành của bản Mệnh và hành của Cục. Hãy cùng điểm qua những quan hệ này:

a. Hành Cục sinh Mệnh

Ví dụ: Nếu bản Mệnh là Thổ, Cục là Hỏa, và Hỏa sinh cho Thổ, người sẽ được hoàn cảnh ưu đãi, gặp may mắn và thuận lợi.

b. Mệnh Cục tương hòa

Ví dụ: Nếu Mệnh là Thổ và Cục là Thổ, người sẽ dễ hòa mình với hoàn cảnh và đời sống bên ngoài.

c. Mệnh sinh Cục

Ví dụ: Nếu Mệnh là Thổ và Cục là Kim, thổ sinh kim, người sẽ phải sinh sống trong môi trường khó khăn và làm lợi cho thiên hạ.

d. Mệnh khắc Cục

Ví dụ: Nếu Mệnh là Thổ và Cục là Thủy, người sẽ gặp nhiều trở ngại và có thể làm hỏng đại sự, nhưng thành công trong nghị lực.

e. Cục khắc Mệnh

Ví dụ: Nếu Mệnh là Thổ và Cục là Mộc, người sẽ gặp nhiều khó khăn do môi trường không thích hợp, và thành công nếu có sẽ đến sau những gian khổ.

Tương quan giữa Can và Chi của năm sinh

Can là Thiên Can, Chi là Địa Chi. Can Chi kết hợp với nhau giống như giao hòa của trời đất, như một cây với gốc và ngọn. Hãy điểm qua các tương quan này:

a. Can Chi Tương Hòa

Ví dụ: Nếu Can là Giáp Dần và Chi là Mộc, người sinh ra từ họ có căn bản vững chãi và đủ khả năng để đạt được thành công.

b. Chi sinh Can

Ví dụ: Nếu Can là Ất Hợi, Hợi thủy sinh Ất mộc, người sẽ may mắn và thành công mà không cần phải đạt đến mức tối đa.

c. Can sinh Chi

Ví dụ: Nếu Can là Canh Tý và Chi là Tỵ thủy, người sẽ được trời ưu đãi và gặp nhiều thuận lợi để đạt thành công một cách dễ dàng.

d. Can khắc Chi

Ví dụ: Nếu Can là Canh Dần và Chi là Thủy, người sẽ gặp nhiều trở ngại và khó khăn trong công danh và cuộc sống.

e. Chi khắc Can

Ví dụ: Nếu Can là Ất Dậu và Chi là Dậu kim, người sẽ gặp khó khăn trong sự nghiệp, nhưng sau đó lại xây dựng lại và thành công sau những trở ngại ban đầu.

Đem hành của bản mệnh so sánh với hành của 12 cung số

Để biết sự khác biệt giữa mình và những người liên hệ, ta phải so sánh bản mệnh của mình với các cung số. Cung mệnh là nhà, là cái mà bao quản cho mình. Hành của bản mệnh có thể tương hòa, tương sinh, sinh hay khắc với các cung số. Hãy xem ví dụ sau để hiểu rõ hơn:

Thí dụ:

Nếu người có Mệnh là Mộc và cung Mệnh là Dần, cả hai đều thuộc hành Mộc. Phụ Mẫu ở Mão là tương hòa, con người giữ được chữ hiếu và cũng được cha mẹ yếu thương. Phúc Đức ở Thìn là khắc (mệnh Mộc khắc Thổ) là không tìm được sự giúp đỡ của họ hàng và bản thân cũng không tìm thấy sự an ủi, thoải mái. Điền, Quan ở Tỵ là Hỏa, Mộc sinh Hỏa cho nên sẽ vất vả với công danh, với nhà cửa. Nô ở Mùi, Tài ở Tuất, Bào ở Sửu đều thuộc Thổ cả, ta cứ luận như ở cung Phúc Ðức – nghĩa là phải vất vả với bạn bè, anh em và tiền bạc vì Mộc khắc Thổ. Ách ở đâu là Kim khắc Mệnh Mộc có nghĩa là mỗi khi bị bệnh tật hay tai nạn thì khó mà tránh được dễ dàng.

Đặc tính ngũ hành và vị trí miếu, hãm của các sao

Để xếp hạng cách cục được hướng cho mỗi người, nhất là 14 chính tinh và các trung tinh, cần hiểu rõ tính chất của mỗi sao và cách chúng di chuyển. Chúng ta cần biết sao di chuyển như thế nào, có phá lẫn nhau không, và sao Thủ và Chiếu Mệnh có đồng hành với bản mệnh không?

Thí dụ:

Sao Phượng Các và Giải Thần luôn di chuyển cùng nhau, trong trường hợp này, cần để ý xem nguyên tắc ngũ hành di chuyển đúng chưa. Nếu không, chỉ là hư vị mà thôi. Ví dụ: Thế nhị hợp giữa cung Ngọ và Mão, nếu chỉ nhìn nguyên tắc âm dương mà suy, âm khắc dương tức Ngọ sinh Mão. Nhưng thực tế, nếu cung Ngọ không đồng hành với cung Mão, thì không tốt chút nào.

Vị trí các sao với 12 cung

Sau khi xem xét hành, đắc tinh miếu, hãm, cuộc sống của mỗi người, coi đến 12 cung số, nơi mỗi sao đóng vai trò quan trọng như là một căn nhà bảo vệ ta. Hãy để ý xem vị trí sao trên 12 cung số có đúng với vị trí sao trên 12 cung không, có đúng với tính chất của nó không?

Ðồng Lương thí dụ, có hợp với sao Tứ Hóa và Tam Hóa không? Có chiếu đến các sao Thủ và Chiếu Mệnh không?

Người có số dù các sao đã đi đúng bộ, nhưng không có chính tinh đồng hành với mệnh sẽ không tốt lắm. Mệnh có chính tinh nhưng lại gặp phá cách cũng không tốt. Biểu thị một căn nhà không đầy đủ. Hãy coi ngũ hành sinh khắc của mệnh và 12 cung một cách tổng quát, không hợp, tương hòa hay sinh thì sẽ đạt được sự phù trợ, tùy thuộc vào cung sinh hoặc cung khắc.

Ðặc điểm ngũ hành và vị trí của các sao sẽ được trình bày ở phần Tử Vi vấn đáp.

Vị trí các cung nhị hợp

Có 6 cung nhị hợp gồm:

  • Tý hợp Sửu.
  • Dần hợp Hợi.
  • Mão hợp Tuất.
  • Thìn hợp Dậu.
  • Ngọ hợp Mùi.
  • Tỵ hợp Thân.

Nhưng để biết cung nào sinh xuất hay sinh nhập cho cung nào bạn cần biết tam hợp và hành tam hợp.

Ứng dụng:

  • Nếu mệnh nằm trong tam hợp tuổi, xem hành tam hợp so sánh với hành của đại hạn để biết cuộc sống của người đó thoải mái hay không.
  • Nếu mệnh nằm trong tam hợp lấn tuổi, xem tam hợp của mệnh với tam hợp của đại hạn để biết cuộc sống của người đó sẽ như thế nào.