Mẫu bảng theo dõi ngày nghỉ phép của nhân viên 2024

Mẫu bảng theo dõi ngày nghỉ phép của nhân viên 2024

1. Mẫu bảng theo dõi ngày nghỉ phép của nhân viên 2024 và hướng dẫn sử dụng

Mẫu bảng theo dõi ngày nghỉ phép của nhân viên 2024 là công cụ hữu ích để quản lý và kiểm soát ngày nghỉ phép của nhân viên trong năm. Bảng này giúp cho việc theo dõi trở nên dễ dàng và tiện lợi, đồng thời cho phép quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình nghỉ phép của từng nhân viên.

Bảng theo dõi ngày nghỉ phép của nhân viên năm 2024 gồm các thông tin sau:

  1. STT: Số thứ tự của nhân viên trong bảng.
  2. MSNV: Mã số nhân viên.
  3. Họ tên: Tên của nhân viên.
  4. Chức danh: Vị trí công việc của nhân viên.
  5. Bộ phận: Phòng ban, bộ phận mà nhân viên tham gia.
  6. Ngày vào: Ngày nhân viên bắt đầu làm việc tại công ty.
  7. Số ngày phép: Số ngày nghỉ phép được cấp cho nhân viên trong năm.
  8. Đợt 1, Đợt 2, Đợt 3: Các đợt nghỉ phép của nhân viên trong năm.
  9. Từ ngày đến ngày: Thời gian nghỉ phép của từng đợt.
  10. Tổng số ngày nghỉ: Tổng số ngày nghỉ của từng đợt.
  11. Số ngày còn lại: Số ngày phép còn lại sau mỗi đợt nghỉ.
  12. A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P: Các cột dữ liệu khác để theo dõi thông tin liên quan đến ngày nghỉ phép của nhân viên.

Mẫu bảng theo dõi ngày nghỉ phép của nhân viên 2024 là công cụ hữu ích giúp cho việc quản lý ngày nghỉ phép trở nên dễ dàng và chính xác. Qua bảng này, quản lý có thể nắm bắt được tình hình nghỉ phép của từng nhân viên, từ đó có thể sắp xếp công việc một cách hợp lý và đảm bảo quyền lợi của cả công ty và nhân viên.

2. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính ngày phép của người lao động

Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính ngày phép cho người lao động bao gồm:

  • Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động 2019, nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

  • Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

  • Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 của Điều 115 của Bộ luật Lao động 2019.

  • Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

  • Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

  • Thời gian nghỉ do bệnh tật nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

  • Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

  • Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

3. Cách tính ngày phép trong một số trường hợp đặc biệt

Căn cứ Điều 66 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cách tính ngày phép trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

  • Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 của Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

  • Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

  • Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.